fbpx

Mẹo thi TOEIC Part VI – Đoạn văn không hoàn chỉnh

Chào bạn, trong bài viết này, thầy Việt Anh gửi tới bạn một số mẹo thi, quy tắc có thể áp dụng vào phần thi Part VI của TOEIC Format mới.

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA PART VI TRONG FORMAT MỚI

Ở Part 6, nhiệm vụ của bạn là lựa chọn 1 trong 4 đáp án ABCD phù hợp nhất để điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn văn. Như vậy, Part 6 khá giống Part 5, chỉ khác là đoạn văn chứ không phải một câu riêng lẻ. Bạn có thể tham khảo cách làm bài và mẹo thi Part 5 tại đây 

Part 6 trong TOEIC Format mới có 2 điểm thay đổi như sau:

  • Số lượng câu hỏi tăng lên 16 câu, tương đương 4 đoạn văn, mỗi đoạn gồm 4 chỗ trống cần điền.
  • Mỗi đoạn xuất hiện dạng bài mới là ĐIỀN CẢ CÂU vào chỗ trống. Dạng bài này hơi khó hơn vì đòi hỏi bạn phải hiểu nghĩa của câu trước, câu sau hoặc thậm chí hiểu cả bài văn.

Rồi, sơ qua vậy thôi, thầy trò chúng ta cùng bước vào phần chính: Một số mẹo thi, nguyên tắc áp dụng vào Part 6.

Mẹo 1. Đừng đọc hết đoạn văn, hãy đọc tiêu đề trước để hình dung ra văn cảnh.

Bạn thấy rằng đoạn văn dài như này mà bạn đọc từng câu thì sẽ mất bao nhiêu thời gian? :). Vì vậy nguyên tắc số 1 là không đọc hết đoạn văn. Việc đầu tiên bạn cần làm, rất cơ bản, đó là đọc tiêu đề của câu hỏi. Ví dụ với đoạn văn trên, chúng ta có tiêu đề: 

>> Bạn có thể xác định nhanh được đoạn văn là 1 E-mail về “Ngày đầu tiên ở Arolis – có thể là 1 công ty nào đó”.

>> Việc đọc tiêu đề rất đơn giản, nhưng thầy cho rằng cũng rất quan trọng, vì đây là bước đầu tiên giúp bạn hình dung ra được văn cảnh của bài viết. Nguyên tắc này cũng được áp dụng ở Part 7 – Đọc hiểu.

Dưới đây thầy list ra một số dạng văn cảnh hay gặp ở Part 6, sẽ giúp bạn xác định nhanh hơn:

E-mails

Thường sử dụng trong công ty, khi làm dạng này bạn cần lưu ý tới Subject ở phần đầu tiên của Email.

Memos (Thông báo nội bộ)

Đây là các thông báo ban hành trong công ty. Nội dung của các bài thông báo thường xoay quanh:

 – Thay đổi chính sách

 – Thông báo quy định cho toàn công ty

 – Thông báo về việc đóng cửa, thăng chức hay giới thiệu nhân viên mới…

Advertisments (Quảng cáo)

Các bài quảng cáo về sản phẩm dịch vụ nào đó. Đôi khi là bài quảng cáo về một việc làm mới.

Instructions (Hướng dẫn)

Cung cấp thông tin căn bản về việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nào đó, hoặc là làm cái gì đó. Ví dụ như “hướng dẫn chính sách đổi trả hàng”, “chính sách hoàn tiền”,…

Letters (Thư tín)

Dạng này là formal, thường hay sử dụng cho việc giao tiếp bên ngoài công ty.

Notices (Thông báo)

Cung cấp thông tin về những sự kiện sắp tới.

Articles (Bài báo)

Nội dung là một bài văn ngắn được trích từ một bài báo nào đó. Thường là về những tin về tài chính, thông tin về nghiên cứu hay những bản tin liên quan đến một lĩnh vực cụ thể nào đó ví dụ như: ngân hàng, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – công nghệ,…. Đây là dạng bài nhiều từ vựng, cũng coi là khó nhất ở Part 6.

Mẹo 2. Đọc đáp án để xác định nhanh loại câu hỏi.

Để tiết kiệm thời gian và làm bài hiệu quả Part 6, bạn hãy tập trung vào 4 đáp án ABCD cần điền vào chỗ trống trước. Sau đó xác định nhanh loại câu hỏi để có được cách xử lý nhanh nhất. Một số dạng câu hỏi thường xuất hiện trong Part 6 như sau:

Câu hỏi về từ loại

Loại câu hỏi này rất giống Part 5. Vì vậy bạn chỉ cần tập trung vào từ phía trước, phía sau của chỗ trống để xác định từ loại nhé. Thầy nói lại các quy tắc cần học thuộc về từ loại:

 – Sau giới từ là danh từ

 – Trước danh từ là tính từ

 – Trước tính từ là trạng từ

 – Giữa To beVing/ Ved là trạng từ

Ví dụ câu 141:

>> chỗ trống cần điền đứng sau “AM” và trước “THAT” >> cần điền tính từ >> Loại A, D.

>> B và C đều là tính từ nhưng ý nghĩa khác. Delighted là vui mừng, Delightful là vui vẻ, thú vị. 

>> chọn B là hợp văn cảnh.

>> Dịch nghĩa: Tôi rất vui mừng vì bạn tham gia vào đội Marketing.

Câu hỏi về thì

Để làm tốt dạng bài này, bạn hãy xác định thì của câu trước và câu sau của chỗ trống. Sau đó đặt mình vào ngữ cảnh đó để xác định thì phù hợp.

Ví dụ câu 140:

>> Bạn thấy rằng câu sau có WILL OBTAIN, dùng ở tương lai. Đầu câu là THERE (ở đó), chứng tỏ đây là một quy trình. 

>> Chỗ trống 140 cũng sẽ sử dụng ở tương lai.

>> chọn D.

Bạn có muốn ….

Đạt TOEIC 500 – 750 trong 2-3 tháng

Đạt TOEIC 500+ đủ điều kiện ra trường hoặc điều kiện vào công ty.
Đạt TOEIC 750+ tạo thuận lợi thăng tiến trong công việc.
Luyện thi TOEIC hiệu quả, bài bản từ A-Z, dành cho người mới bắt đầu tới nâng cao.
Học Online tiện lợi mọi lúc, mọi nơi.
Cam kết chất lượng, hoàn học phí nếu không hài lòng!
Đặc biệt, …….
Bạn sẽ được Thầy Việt Anh trực tiếp đồng hành, tư vấn học tập cho tới khi đạt kết quả.

Câu hỏi về cặp từ đi chung

Dạng này thầy có nói cụ thể hơn ở mẹo số 3. Bạn hãy đọc kỹ ở phía dưới nhé.

Ví dụ câu 145:

>> chúng ta có cụm FOR EXPORT (để xuất khẩu)

>> càng được khẳng định qua từ PROCESS (chế biến). Chúng ta có cả cụm PROCESS FOR EXPORT (chế biến để xuất khẩu)

>> chọn B.

Câu hỏi về từ nối, liên từ

Ví dụ câu 132:

>> Chỗ trống cần điền phải là từ nối để kết hợp 2 vế sao cho phù hợp. Dạng bài này bạn cần hiểu key words ở 2 vế để tìm ra được mối liên hệ về ý nghĩa.

>> Key words: DIDN’T DO WELL AT FIRST (không tốt vào lúc đầu tiên) ; UNFAMILIAR (không quen thuộc) 

>> suy đoán quan hệ ý nghĩa là NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ.

>> Chọn A. (lúc đầu việc kinh doanh không tốt vì món ăn dựa trên các thảo mộc không quen thuộc và có vị cay nóng)

Câu hỏi về dịch nghĩa

Ví dụ câu 143:

>> cả 4 đáp án đều là các từ riêng lẻ >> đòi hỏi bạn phải dịch nghĩa. Bạn hãy đọc lướt câu trước và câu sau để tìm ra sự liên kết.

>> Ở câu 143, câu sau của chỗ trống của từ BUILDING (tòa nhà) và HIRE (thuê) >> vì vậy nhân vật phải BOUGHT (mua)  cái gì đó liên quan tới 2 key words này.

>> chọn D – nhà máy là hợp lý nhất.

Các đáp án khác đều không phù hợp với từ BUILDING : A – sa mạc, B – phương tiện, C – máy móc.

Tất nhiên, yếu tố VỐN TỪ VỰNG sẽ đóng 80% vai trò để làm dạng này. Vì vậy hãy cố gắng học từ vựng hàng ngày bạn nhé.

Dạng điền cả câu (dạng bài mới)

Đây là dạng bài mới. Hình thức như ở câu 137.

Để làm dạng bài này, bạn hãy đọc câu trước của chỗ trống. Rồi dịch lần lượt từng đáp án. Nếu thấy hợp lý thì chọn luôn, nếu vẫn phân vân thì hãy đọc câu sau của chỗ trống để ghép nghĩa.

Giờ thầy trò mình cùng áp dụng làm câu  ở phía trên.

>>  Bạn hãy hiểu ý nghĩa của câu sau chỗ trống.

>> có key words “WILL NOT SHARE – không chia sẻ” ; “WITH ANYONE – với bất kỳ ai”. Nghĩa là thông tin sẽ được BẢO MẬT. Giờ bạn hãy đọc lần lượt 4 đáp án, hiểu ý nghĩa và ghép vào là OK.

>> Đáp án A – Privacy (thông tin bảo mật), Important (quan trọng) >> rất hợp lý và phù hợp với câu sau rồi phải không nào? còn suy nghĩ gì nữa, chọn đáp án A luôn và chuyển sang các câu tiếp theo. Không nhất thiết phải đọc hết cả 4 đáp án vì rất mất thời gian.

Mẹo 3. Hãy học các cặp từ đi chung với nhau.

Bạn nên học một số cụm từ hay đi cùng nhau, đặc biệt là phrasal verb hay gặp ở phía dưới:

 – Take over: phụ trách, tiếp quản hoặc là nắm quyền kiểm soát hoặc thay thế ai hay cái gì đó.

 – Give place to : nhường chỗ

 – Pay attention to : chú ý

 – Put an end to : kết thúc

 – Keep correspondence with : liên lạc thư từ

 – Lose touch with : mất liên lạc

 – Make a decision on :quyết định

 – Take account of : lưu tâm

Ngoài ra, thầy cũng đã tổng hợp rất nhiều cụm từ đi cùng với giới từ ở mẹo thi Part 5, bạn có thể tham khảo ở đây

Mẹo 4. Tránh bẫy một số cặp từ dễ gây nhầm lẫn

Ở part 6, thi thoảng xuất hiện một số từ, cụm từ, cấu trúc dễ gây nhầm lẫn. Thường các từ, cụm từ và cấu trúc này có 2 dạng, nhưng 2 ý nghĩa khác nhau. Bạn hãy lưu ý để tránh bị mắc bẫy này nhé.

Used to V – Be used to V-ing

 – Used to V : :Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa

 – Be/Get used to Ving : Quen với việc làm gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

A. My wife used to be beautiful (vợ tui đã từng rất xinh đẹp)

B. I am used to staying up late. (tôi quen với việc thức khuya rồi)

Remember to V – Remember V-ing

 – Remember to V : nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)

 – Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ

Ví dụ:

A. Remember to turn off the lights when you leave the office. (hãy nhớ tắt đèn trước khi đi về)

B. You look familiar. I remember meeting you somewhere before. (bạn trông quen quá, tôi nhớ là gặp bạn ở đâu đó rồi)

Lose – loss – lost

– Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost

– Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như : get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lý bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

– Loss (N) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.

Trong đề thi TOEIC thường hay xuất hiện cụm từ như: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời),…

Unable – disabled

 – Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.

Ví dụ: He’s unable to run the business. (anh ấy không thể kinh doanh)

 – Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật

Ví dụ: Although she is disabled, she joins some sport competitions. (mặc dù bị khuyết tật, nhưng cô ấy vẫn tham gia các cuộc thi thể thao)

Rise – raise

– Rise (tăng): Nội động từ, không có tân ngữ đằng sau.

– Raise (tăng): ngoại động từ, luôn có tân ngữ đằng sau

Ví dụ: Oil price has risen by 5% this year. (giá dầu tăng 5% vào năm nay)

The Government has raised oil price by 5% this year. (Chính phủ đã tăng giá dầu 5% vào năm nay) 

Mẹo 5. Phân bổ thời gian hợp lý.

Với part 6, bạn chỉ nên dành 15 phút để làm bài, tương ứng với tốc độ 4 phút/ 1 đoạn văn. Nếu câu nào bạn vẫn phân vân thì hãy bỏ qua, sau khi làm hết bài rồi thì sẽ quay lại. Nếu quay lại vẫn không chắc chắn, hoặc tìm ra căn cứ để chọn đáp án thì hãy thử vận may lụi đại đáp án 🙂 .

Part 7 ở phía trước sẽ rất dài, nên nếu bạn quá tập trung vào Part 6 thì thầy đảm bảo bạn không bao giờ có đủ thời gian để hoàn thành hết bài thi đâu.

KẾT LUẬN

Trên đây là một số mẹo thi và lưu ý bạn có thể áp dụng vào Part 6. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích với bạn trong quá trình luyện thi TOEIC của mình.

Nếu có bất kỳ khó khăn nào, hãy đừng ngần ngại liên hệ với thầy Việt Anh để được tư vấn chi tiết tại Zalo: 0968 055 254.

Chúc bạn học tập vui vẻ & hiệu quả!

Thầy Việt Anh

Chuyên gia Luyện thi TOEIC

Chào bạn, thầy là Việt Anh. Thầy sẽ luôn đồng hành cùng bạn trong quá trình luyện thi TOEIC.
Dưới đây là một số thông tin về thầy:
– Đã giúp hơn 1200 học viên luyện thi TOEIC.
– TOEIC: 980
– Học sinh giỏi cấp Quốc gia môn tiếng Anh năm 2010.
– Giải Nhì HSG khu vực Duyên hải Bắc Bộ 2008, 2009.
– Giải Nhất HSG Tỉnh Hưng Yên 2007.
– Nhiệt huyết, tận tâm, trả lời mọi thắc mắc của học viên nhanh chóng.